đáng tiền

đáng tiền

Chiếc điện thoại này bền và nhiều tính năng, rất đáng tiền.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • giá trị tương xứng với số tiền bỏ ra: Dùng để đánh giá một vật, một dịch vụ hoặc một trải nghiệm mang lại lợi ích, chất lượng hoặc sự hài lòng ngang bằng hoặc vượt quá chi phí phải trả.
    • Xứng đáng với đồng tiền bỏ ra: Nhấn mạnh sự thỏa mãn về mặt giá trị nhận được so với số tiền đã chi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc điện thoại này bền nhiều tính năng, rất đáng tiền. (Chiếc điện thoại này bền nhiều tính năng, rất xứng đáng với số tiền bỏ ra.)
    • Bữa ăn ở nhà hàng đó ngon tuyệt, hoàn toàn đáng tiền. (Bữa ăn ở nhà hàng đó rất ngon, hoàn toàn xứng đáng với số tiền.)
    • Khóa học online này dạy rất chi tiết, tôi thấy rất đáng tiền. (Khóa học trực tuyến này dạy rất chi tiết, tôi thấy rất xứng đáng với số tiền.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cực kỳ đáng tiền": Nhấn mạnh mức độ giá trị vượt trội so với chi phí.

    • Chuyến du lịch ấy mang lại trải nghiệm tuyệt vời, cực kỳ đáng tiền. (Chuyến du lịch ấy mang lại trải nghiệm tuyệt vời, cực kỳ xứng đáng với số tiền.)
  • "Đáng đồng tiền bát gạo": Một cách nói nhấn mạnh hơn, ý chỉ rất xứng đáng, không phí tiền.

    • Bộ phim kịch bản hay diễn xuất xuất sắc, thật sự đáng đồng tiền bát gạo. (Bộ phim kịch bản hay diễn xuất xuất sắc, thật sự rất xứng đáng.)
Biến thể từ gần giống
  • Xứng đáng (tính từ): giá trị, phẩm chất tương xứng với điều đó ( phạm vi nghĩa rộng hơn, không chỉ về tiền bạc).

    • Anh ấy một ứng viên xứng đáng cho vị trí này. (Anh ấy một ứng viên phù hợp cho vị trí này.)
  • giá trị (cụm tính từ): Mang lại lợi ích hoặc tầm quan trọng.

    • Đây một tài liệu giá trị cho công việc nghiên cứu. (Đây một tài liệu quan trọng cho công việc nghiên cứu.)
Từ đồng nghĩa
  • Xứng tầm giá tiền: chất lượng tương ứng với mức giá.
  • Không phí tiền: Không lãng phí số tiền đã bỏ ra.
Từ trái nghĩa
  • Không đáng tiền: Không giá trị tương xứng với số tiền đã chi.
  • Phí tiền: Lãng phí tiền bạc.
  • Đắt đỏ nhưng không xứng: giá cao nhưng chất lượng không tương xứng.
Thành ngữ liên quan
  • "Tiền nào của nấy": Thường dùng để nhận xét chất lượng sản phẩm/dịch vụ thường tỷ lệ thuận với giá cả. Có thể dùng cùng hoặc thay thế cho "đáng tiền" trong một số ngữ cảnh.
    • Xe hơi hạng sang chạy êm an toàn, đúng tiền nào của nấy. (Xe hơi hạng sang chạy êm an toàn, quả là xứng đáng với số tiền bỏ ra.)